Trang nhất » Tìm Hiểu

Hỗ Trợ Website

Tài Tử Vĩnh Long
0917.833.184

Thống Kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 560

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12604

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 632839

Các câu hỏi và câu trả lời liên quan đến âm nhạc tài tử.
Lên phía trên
Điệu Lưu-Thủy-Trường có bao nhiêu câu hơi gì?
Câu hỏi:
Điệu Lưu-Thủy-Trường có bao nhiêu câu hơi gì?
Trả lời:
Điệu Lưu-Thủy-Trường có 32 câu nhịp 4 hơi Bắc.  Nhưng sách xưa Cầm-Ca Tân-Điệu ghi rõ 16 câu nhịp 8 nghĩa là 1 câu thành 2 câu bây giờ
Lên phía trên
Điệu Lưu-Thủy-Trường có bao nhiêu lớp. Kể rõ số câu?
Câu hỏi:
Điệu Lưu-Thủy-Trường có bao nhiêu lớp. Kể rõ số câu?
Trả lời:
Điệu này có 3 lớp.  Lớp nhứt từ 1 tới 12.  Lớp 2 từ 13 tới 26.  Lớp 3 từ 27 đến hết là câu 32.  Nhưng thông thường các nhạc sĩ phân làm 4 lớp, mỗi lớp 8 câu
Lên phía trên
Tại sao điệu Lưu-Thủy-Trường được xếp đứng đầu trong sáu bài Bắc?
Câu hỏi:
Tại sao điệu Lưu-Thủy-Trường được xếp đứng đầu trong sáu bài Bắc?
Trả lời:
Đìệu Lưu-Thủy-Trường đứng đầu sáu Bắc vì điệu này vô Hò.  Hò đứng đầu ngũ cung nên Lưu-Thủy được xếp đứng đầu sáu Bắc
Lên phía trên
Điệu Phú-Lục-Chấn thuộc hơi nào có bao nhiêu câu, nhịp gì và được phân làmmấy lớp. Kể rõ số câu?
Câu hỏi:
Điệu Phú-Lục-Chấn thuộc hơi nào có bao nhiêu câu, nhịp gì và được phân làmmấy lớp. Kể rõ số câu?
Trả lời:
Điệu Phú-Lục-Chấn có 34 câu hơi Bắc.  Vô U tương ứng với Xừ nên đứng hàng thứ nhì trong 6 bài Bắc.  Được chia làm 4 lớp có số câu như sau:
Lớp 1 từ 1 đến 8.
Lớp 2 từ 9 đến 16
Lớp 3 từ 17 đến 24
Lớp 4 từ 25 đến 34
Lên phía trên
Tiết tấu của điệu Phú-Lục-Chấn khác với tiết tấu bài Lưu-Thủy-Trường như thế nào?
Câu hỏi:
Tiết tấu của điệu Phú-Lục-Chấn khác với tiết tấu bài Lưu-Thủy-Trường như thế nào?
Trả lời:
Điệu Lưu-Thủy-Trường hòa đàn thư thả như dòng nước lững lờ trôi.  Còn tiết tấu điệu Phú-Lục-Chấn nhanh hơn hơn bày tỏ sự hùng mạnh nên được thường dùng trên sân khấu cải-lương những lúc song phương tranh cãi hùng biện
Lên phía trên
Lớp 4 Phú-Lục-Chấn vô cung gì?
Câu hỏi:
Lớp 4 Phú-Lục-Chấn vô cung gì?
Trả lời:
Đàn tranh vô Á Xê ra Xừ, đàn Kìm vô Tồn Liu Xế Xáng ( + )  Cồng Liu U.  Nên không thể nói bên này trúng, bên kia sai
Lên phía trên
Bài ca Phú-Lục-Chấn vô U. Ngoài ra còn cách nào khác nữa không?
Câu hỏi:
Bài ca Phú-Lục-Chấn vô U. Ngoài ra còn cách nào khác nữa không?
Trả lời:
Ngoài cách vô U còn kiểu vô Xừ nhưng gây phiền cho các nhạc sĩ vì kiểu vô này hiếm thấy
Lên phía trên
Phú-Lục-Chấn 34 câu có đoạn nào hay lớp nào trùng nhau không?
Câu hỏi:
Phú-Lục-Chấn 34 câu có đoạn nào hay lớp nào trùng nhau không?
Trả lời:
Có lớp 2 trùng với lớp 3.  4 câu cuối lớp 4 trùng với 4 câu cuối lớp 1.  4 câu đầu Phú-Lục trùng với 13 14 15 16 tức là 4 câu đầu lớp 2 của điệu Lưu-Thủy-Trường
Lên phía trên
Bốn lớp Phú-Lục dứt nội hay ngọai?
Câu hỏi:
Bốn lớp Phú-Lục dứt nội hay ngọai?
Trả lời:
Bên Đờn Ca Tài Tử thì dứt ngoại.  Còn sân khấu cải lương thì dứt nội.
Lên phía trên
Điệu Bình Bán Chấn thuộc hơi gì có bao nhiêu câu, mấy lớp, nói rõ số câu?
Câu hỏi:
Điệu Bình Bán Chấn thuộc hơi gì có bao nhiêu câu, mấy lớp, nói rõ số câu?
Trả lời:
Bình Bán Chấn vô Xang đứng hàng thứ 3 trong 6 điệu Bắc vì cung Xang xếp hàng thứ 3 trong ngũ cung Hò, Xự, Xang, Xê, Cống. có 44 câu nhịp 4 hơi Bắc.  Tất cả có 4 lớp :
Lớp 1 từ câu 1 đến 8.
Lớp 2 từ câu 9 đến 20.
Lớp 3 từ câu 21 đến 32.
Lớp 4 từ câu 33 đến 44.
Cách phân lớp này tương ứng với cách phân lớp của bài Bình-Bán-Vắn.   Còn một cách phân lớp khác nữa là :
Lớp 1 từ câu 1 đến câu 10.
Lớp 2 từ câu 11 đến 22.
Lớp 3 từ câu 23 đến 32.
Lớp 4 từ câu 33 đến 44.
Cách này chia theo phép đối xứng là lớp nhứt 10 câu, lớp nhì 12 câu đối với lớp ba 10 câu và lớp chót 12 câu.  Đem so với cấu trúc bài Bình-Bán-Vắn thì thấy chẳng hơp lý chút nào.

Lên phía trên
Câu 7 và 31 của bài Bình-Bán-Chấn vô Xàng ra Cống hay Cộng đúng không?
Câu hỏi:
Câu 7 và 31 của bài Bình-Bán-Chấn vô Xàng ra Cống hay Cộng đúng không?
Trả lời:
Xét thông thường thì đúng vì đa số ban nhạc đều hòa tấu như vây nhưng so với câu thứ 4 của Bình-Bán-Vắn là :
Liu Xề Cộng Liu Tồn Liu Ú Liu
Thì câu 7 và 31 phải ra Liu.

Lên phía trên
Điệu Bình-Bán-Chấn có bao nhiêu ngoại cuối câu?
Câu hỏi:
Điệu Bình-Bán-Chấn có bao nhiêu ngoại cuối câu?
Trả lời:
Đọ với Bình-Bán-Vắn thì Bình-Bán-Chấn có 5 ngoại ở cuối câu nhưng ở ngoài đờn thêm một ngoại cuối câu nữa ở câu 38 là Xê ngoại.
Lên phía trên
Trong 6 Bắc tiết tấu của bài Bình-Bán-Chấn chậm hay nhanh?
Câu hỏi:
Trong 6 Bắc tiết tấu của bài Bình-Bán-Chấn chậm hay nhanh?
Trả lời:
Trong  6 Bắc.  Tiết tấu bài Bình-Bán-Chấn không nhanh như Phú-Lục, Cổ-Bản.  Điệu này được hòa tấu chậm, thong thả như người đi bách bộ tập thể dục buổi sáng.
Lên phía trên
Tại sao các nhạc sĩ tài tử cho rằng trong 6 Bắc điệu Bình-Bán-Chấn khó học và khó nhớ?
Câu hỏi:
Tại sao các nhạc sĩ tài tử cho rằng trong 6 Bắc điệu Bình-Bán-Chấn khó học và khó nhớ?
Trả lời:
Các nhạc sĩ tài tử cho điệu Bình-Bán-Chấn khó học, khó nhớ  vì điệu này dài  đến 44 câu lại đảo tới đảo lui lòng vòng.  Nếu chịu khó phân tích số câu tự trùng  hay giống câu của bài khác thì cũng không khó nhớ.  
Lên phía trên
Điệu Xuân-Tình-Chấn có bao nhiêu câu, mấy lớp, hơi gì, được xếp hàng thứ mấy trong sáu bài Bắc?
Câu hỏi:
Điệu Xuân-Tình-Chấn có bao nhiêu câu, mấy lớp, hơi gì, được xếp hàng thứ mấy trong sáu bài Bắc?
Trả lời:
Điệu Xuân-Tình-Chấn hơi Bắc vô Cống được xếp thứ năm trong sáu bài Bắc vì Cống là cung thứ năm trong ngũ cung Hò, Xự, Xang, Xê, Cống.  Điệu này có 48 câu, hơi Bắc được chia làm 4 lớp như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến 14.
Lớp 2 từ 15 đến 30.
Lớp 3 từ 31 đến 40.
Lớp 41 đến 48.

Lên phía trên
Điệu Xuân-Tình-Chấn có nhịp ngoại nào ở cuối câu không?
Câu hỏi:
Điệu Xuân-Tình-Chấn có nhịp ngoại nào ở cuối câu không?
Trả lời:
Điệu Xuân-Tình-Chấn không có nhịp ngoại nào ở cuối câu nhưng bây giờ các bài hòa tấu của các ban nhạc thường đờn ngoại ở cuối các câu số 22 Xê ngoại và 24 Liu ngoại.
Lên phía trên
Lớp nhì vô Liu được không?
Câu hỏi:
Lớp nhì vô Liu được không?
Trả lời:
Lớp nhì vô Liu được nhưng trái với thông lệ vô U.  Đây là theo xưa, cách này đã lỗi thời rồi không nên áp dụng.
Lên phía trên
ba và bốn vô Liu hay còn cách vô nào khác không?
Câu hỏi:
ba và bốn vô Liu hay còn cách vô nào khác không?
Trả lời:
Lớp ba và bốn bên Tài Tử vô Liu nhưng trên sân khấu thì thường vô U cho nóng.
Lên phía trên
Điệu Xuân-Tình Chấn trên sân khấu có thường dùng không?
Câu hỏi:
Điệu Xuân-Tình Chấn trên sân khấu có thường dùng không?
Trả lời:
Điệu Xuân-Tình-Chấn rất được các soan-giả dùng trên sân khấu.  Thường thì lớp đầu và lớp chót.  Hầu hết các tuồng đều có điệu Xuân-Tình nếu không lớp đầu thì lớp chót hoặc cả hai lớp.  Soạn-giả Nguyễn-Thành-Châu (Năm-Châu) còn dùng nguyên bài như trong tuồng Nước Biển Mưa Nguồn.
Lên phía trên
Điệu Xuân-Tình-Chấn có thể ca Ai hay không?
Câu hỏi:
Điệu Xuân-Tình-Chấn có thể ca Ai hay không?
Trả lời:
Điệu Xuân-Tình-Chấn có thể ca Ai như bất kỳ điệu nào trong sáu bài Bắc tùy theo trạng huống yêu cầu như dứt Xuân-Tình có bạn ca tiếp vô vọng cổ liền thì phải mở Ai hoặc dây đào hay dây kép cho bạn ca vô vọng cổ liền mà không bị đăm hơi hay lạc giọng.  Thí dụ trích diễn Tống Tửu Đơn-Hùng-Tín phải mở Ai cho Tần Quỳnh vô vọng cổ liền mới hay
Lên phía trên
Điệu Tây-Thi-Vắn vô cung gì, có bao nhiêu câu, nhịp mấy, hơi gì, mấy lớp, nói rõ số câu?
Câu hỏi:
Điệu Tây-Thi-Vắn vô cung gì, có bao nhiêu câu, nhịp mấy, hơi gì, mấy lớp, nói rõ số câu?
Trả lời:
Điệu Tây-Thi trong 20 bản tổ là Tây-Thi-Vắn.  Điệu này vô Liu tương ứng với Hò bực cao.  Được xếp đứng chót trong sáu bài Bắc.  Có tất cả là 26 câu nhịp 4 hơi Bắc.  Được chia làm ba lớp như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến 9.
Lớp 2 từ câu 10 đến 22.
Lớp 3 từ câu 23 đến 26.

Lên phía trên
Ba lớp Tây-Thi-Vắn dứt nội hay ngoại?
Câu hỏi:
Ba lớp Tây-Thi-Vắn dứt nội hay ngoại?
Trả lời:
Theo xưa ba lớp Tây-Thi-Vắn đều dứt ngoại nhưng đương thời  trên sân khấu cũng như Tài Tử đều dứt  nội cả rồi.
Lên phía trên
Điệu Tây-Thi-Vắn có được dùng trên sân khấu cải lương hay không?
Câu hỏi:
Điệu Tây-Thi-Vắn có được dùng trên sân khấu cải lương hay không?
Trả lời:
Điệu Tây-Thi-Vắn rất thông dụng trên sân khấu cải lương vì mỗi lớp đều không dài quá lại cũng dễ ca.  Thường thì lớp nhứt được dùng nhiều trong các tuồng. Trong tuồng Đời Cô Lựu soạn-giả Trần-Hữu-Trang (Tư-Trang) dùng hết bài trong đoạn người tù Võ-Minh-Thành trở về đối đáp dọ hỏi tin tứ vợ của mình là Cô Lựu.
Lên phía trên
Còn cách nào khác hơn hơi Bắc để trình tấu điệu Tây-Thi-Vắn không?
Câu hỏi:
Còn cách nào khác hơn hơi Bắc để trình tấu điệu Tây-Thi-Vắn không?
Trả lời:
Điệu Tây-Thi -Vắn ngoài cách trình tấu bằng hơi Bắc.  Điệu này còn được trình tấu bằng hời Quãng .   Ta thường được nghe trong các tuồng tích Trung-Hoa hay các đoàn chuyên hát Hồ-Quãng.  Tùy theo trạng huống ta cũng có thể chuyển Ai theo lời ca
Lên phía trên
Điệu Cổ-Bản trong hai mười bản tổ vô chữ gì có hơi gì, mấy câu và bao nhiêu lớp?
Câu hỏi:
Điệu Cổ-Bản trong hai mười bản tổ vô chữ gì có hơi gì, mấy câu và bao nhiêu lớp?
Trả lời:
Điệu Cổ-Bản trong hai mươi bản tổ vô chữ Xê hơi Bắc.  Xê đứng hàng thứ 4 trong ngũ cung Hò, Xự, Xang , Xê, Cống nhưng Cổ-Bản lại không đứng hàng thứ 4 vì người ta thường chơi từng cặp Lưu-Thủy, Phú-Lục.  Bình-Bán, Xuân-Tình và Tây-Thi Cổ Bản nên trong hai mươi bản tổ Cổ-Bản đúng hàng thứ sáu.  Đây là Cổ-Bản-Vắn đi cặp với Tây-Thi-Vắn có 34 câu nhịp 4 hơi Bắc.  Không thấy phân lớp vì không thấy câu nào có mô khống ở đầu câu để ngăn ra.  Tuy vậy ta cũng có thể phân lớp như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến 11.
Lớp 2 từ câu 12 đến 19.
Lớp 3 từ  20 đến 26.
Lớp 4 từ 2

Lên phía trên
Ngoài cách tấu bài này bằng thang âm Bắc. Điệu Cổ-Bản-Vắn còn có cách hòa bài này vói thang âm khác không?
Câu hỏi:
Ngoài cách tấu bài này bằng thang âm Bắc. Điệu Cổ-Bản-Vắn còn có cách hòa bài này vói thang âm khác không?
Trả lời:
Bài này có thể đờn hơi Nam từ nửa bài hoặc là nguyên bài cũng được.  Tùy theo sự thỏa hiệp giữa đờn và ca để không phải gặp cảnh trống đánh xuôi kèn thổi ngược
Lên phía trên
Điệu Cổ-Bắn-Vắn có nhiều câu dứt ngoại ở cuối câu. Nhưng nhịp ngoại này được thể hiện như thế nào?
Câu hỏi:
Điệu Cổ-Bắn-Vắn có nhiều câu dứt ngoại ở cuối câu.Nhưng nhịp ngoại này được thể hiện như thế nào?
Trả lời:
Điệu Cổ-Bản-Vắn này có nhiều câu dứt ngoại.  Nhiều bạn đờn chuộng nhịp ngoại rõ ràng nửa nhịp chớ không thích kiểu ngoại chẻ 75 (giở chân phải lên).
Lên phía trên
Lớp nào trong sáu bài Bắc thuộc 20 bản tổ có số câu nhiều nhất.
Câu hỏi:
Lớp nào trong sáu bài Bắc thuộc 20 bản tổ có số câu nhiều nhất.
Trả lời:
Lớp I của điệu Xuân-Tình-Chấn có số câu nhiều nhất so với các lớp khác trong sáu bài Bắc thuộc hai mươi bản tổ.  Lớp này có 14 câu.
Lên phía trên
Lớp nào thuộc điệu Bắc trong hai muơi bản tổ có số câu ít nhứt?
Câu hỏi:
Lớp nào thuộc điệu Bắc trong hai muơi bản tổ có số câu ít nhứt?
Trả lời:
Đó là lớp ba của điệu Tây-Thi-Vắn trong hai mươi bản tổ. Chỉ có 4 câu.  Ít câu nhứt trong các lớp thuộc hơi Bắc trong hai mươi bản tổ.
Lên phía trên
Ba Nam gồm các điệu nào. Tên gọi là gì?
Câu hỏi:
Ba Nam gồm các điệu nào. Tên gọi là gì?
Trả lời:
Ba Nam gồm các bài Nam-Xuân, Nam-Ai, và Nam-Đảo.  Nam-Đảo còn có tên khác là Đảo-Ngũ-Cung.
Lên phía trên
Điệu Nam-Xuân thuộc hơi gì, có bao nhiêu câu, được chia làm bao nhiêu lớp?
Câu hỏi:
Điệu Nam-Xuân thuộc hơi gì, có bao nhiêu câu, được chia làm bao nhiêu lớp?
Trả lời:
Điệu Nam Xuân có hơi Xuân tươi mát như cảnh sắc mùa Xuân.  Có 68 câu chia đều mổi lớp 8 câu.  Còn lẻ ra 4 câu hợp cùng 4 câu Phản Xuân của Nam Ai thành Lớp Độn. 
Lên phía trên
Hai lớp nào trong bài Nam-Xuân được gọi là hai lớp Trống Xuân . Hai lớp này có bao nhiêu câu và nếu tấu riêng có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Hai lớp nào trong bài Nam-Xuân được gọi là hai lớp Trống Xuân, Hai lớp này có bao nhiêu câu và nếu tấu riêng có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Hai lớp 5 và 6 trong bài Nam-Xuân được gọi là hai lớp Trống Xuân.  Hai lớp này có 16 câu, nếu tấu riêng thì hai lớp này có 15 câu, Không ra Hò, dứt bằng Xàng nội
Lên phía trên
Bài đờn điệu Nam-Xuân có 68 câu. Có lớp nào trùng nhau hay không?
Câu hỏi:
Bài đờn điệu Nam-Xuân có 68 câu. Có lớp nào trùng nhau hay không?
Trả lời:
Lớp 4 trùng lớp 1.  Lớp 5 trùng lớp 6 (hai lớp trống).  Lớp 7 và 8 trùng 1 và 2.  Tiếp theo là Lớp Độn trùng lớp 3, gồm các  câu 17 18 19 20 21 22 23 24 nhưng 4 câu 21 22 23 24 chuyển đờn Ai thành 4 câu Phản Xuân đầu bài Nam-Ai.  Nếu đờn tiếp từ Xuân qua Ai thì câu 69 là câu thứ nhứt của 4 câu Phản, hai nhịp đầu vẫn giữ hơi Xuân, qua Xê ngoại nhịp thứ 3 mới chuyển Ai
Lên phía trên
Bạn đờn làm thế nào đẻ tạo ra âm Tích trong bài Nam-Xuân?
Câu hỏi:
Bạn đờn làm thế nào đẻ tạo ra âm Tích trong bài Nam-Xuân?
Trả lời:
Bạn đờn dùng ngón áp út bên tay cầm phím để chân giây sau khi khảy chữ Líu hoặc Xáng.  Ta gọi là Tích Líu hay Tích Xáng cho phân biệt hai chữ Tích này.
Lên phía trên
Nhịp thứ nhì câu 16 bài Nam Xuân đờn Xàng nội hay ngoại?
Câu hỏi:
Nhịp thứ nhì câu 16 bài Nam Xuân đờn Xàng nội hay ngoại?
Trả lời:
Theo cấu trúc ba bài Nam.  Những câu mang số chẵn đều có 4 nhịp ngọai.  Nhịp 1 và 3 thì ngoại mẽ.  Nhịp 2 và 4 ngoại thiệt.  Theo cấu trúc đó thì nhịp thứ 2 câu 16 của bài Nam-Xuân ngoại.  Nhưng vì câu 16 là cuối lớp nên có nhiều bản đờn nội nhịp này
Lên phía trên
Lớp Trống Xuân có được các tài tử đàn hay ca để ý đến không. Tại sao?
Câu hỏi:
Lớp Trống Xuân có được các tài tử đàn hay ca để ý đến không. Tại sao?
Trả lời:
Các tài tử đàn hay ca ít để ý đến lớp Trống của điệu Nam-Xuân vì nhiều bản đàn không giống nhau.  Tây-Ninh đại diện cho miền Đông, Bạc-Liêu đại diện cho miền Tây đều chơi khác nhau.  Lý do đó khiến lớp này ít được chú ý.  Sân khấu cải lương cũng không thấy soạn-giả nào sử dụng lớp Trống.  Câu thứ 3 của lớp Trống có bản vô Xang có bản vô Liu đờn giống câu 5.  Câu thứ 8 có bản Xang ngoại có bản Liu hay Hò ngoại.  Câu thứ 4 và 6 có bản Xang hay Xàng ngoại có bản Xự ngoại vuốt lên Xang.  Lý đo không đồng nhất này khiến nhiều người không muốn chơi để tránh tranh cải làm mất hòa khí.
Lên phía trên
Bài Nam-Ai trong ba bài Nam có hơi gì, bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Bài Nam-Ai trong ba bài Nam có hơi gì, bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Bài Nam-Ai trong ba bài Nam có hơi Ai giọng buồn.  Có 67 câu.  Không tính 4 câu Phản Xuân số câu còn lại chia đều cho mỗi lớp 8 câu được 8 lớp nhưng lớp chót là Mái Ai lớp nhì chỉ có 7 câu.
Lên phía trên
Nếu đờn tiếp qua Đảo thì đờn như thế nào?
Câu hỏi:
Nếu đờn tiếp qua Đảo thì đờn như thế nào?
Trả lời:
Nếu đờn từ Nam-Ai qua Nam-Đảo thì không cần phải đờn trọn 4 lớp độn mà chỉ đờn thêm câu chót của lớp Mái 1:
                     Xang       Xê       (  +  )    Xang       Hò                    (  +  )
                      Liu      Xáng   (Xàng)     Xề       Xang                  (  +  )
Rồi tiếp 4 câu 5 6 7 8 của lớp 1 Nam Ai xong qua 4 câu Phản của bài Đảo cho đủ lớp độn 8 câu trước khi vô đầu bài Đảo.

Lên phía trên
Lớp 4 từ câu 25 đến câu 32 còn có tên gọi riêng là lớp gì?
Câu hỏi:
Lớp 4 từ câu 25 đến câu 32 còn có tên gọi riêng là lớp gì?
Trả lời:
Câu 25 vô Xư ra Xư nên gọi lớp 4 này là lớp Xư.  Còn có tên khác là Lớp Ngăn.  Ý như chia đôi bài Nam-Ai thành hai phần
Lên phía trên
Nhịp thứ hai câu 26 của bài Nam-Ai về chữ gì?
Câu hỏi:
Nhịp thứ hai câu 26 của bài Nam-Ai về chữ gì?
Trả lời:
Nhịp thứ hai của câu 26 có bản về Hò (miền Tây), có bản về Xàng (miền Đông).
Lên phía trên
Những câu về Xàng để ra Liu của bài Nam-Ai thì cung Xàng này về nội hay ngoại để ra Liu?
Câu hỏi:
Những câu về Xàng để ra Liu của bài Nam-Ai thì cung Xàng này về nội hay ngoại để ra Liu?
Trả lời:
Cung Xàng ở nhịp thứ nhì của những câu về Liu thường về nội về nội để ra Liu ngoại chớ không theo luật câu chẵn có bốn ngoại.  Và nhịp thứ nhì về Xàng của những câu cuối lớp cũng về nội. 
Lên phía trên
Điệu Nam-Ai 67 câu có những lớp nào trùng nhau?
Câu hỏi:
Điệu Nam-Ai 67 câu có những lớp nào trùng nhau?
Trả lời:
Điêu Nam-Ai 67 câu 8 lớp có những lớp trùng nhau như:
          Lớp 5 trùng lớp 2.
          Lớp 6 trùng lớp 3.
          Lớp 7 và 8 trùng nhau ( lớp Mái ) nhưng lớp 7 (Mái 1) vô Xàng còn lớp 8 (Mái 2) vô Phan và lớp 8 chỉ có 7 câu.

Lên phía trên
Trong ba Nam, điệu Nam-Đảo còn có tên gọi khác cung?
Câu hỏi:
Trong ba Nam, điệu Nam-Đảo còn có tên gọi khác cung?
Trả lời:
Trong ba Nam.  Điệu Nam-Đảo còn có tên gọi khác là Đảo-Ngũ-Cung.
Lên phía trên
Đảo-Ngũ-Cung có bao nhiêu câu, hơi gì, bao nhiêu lớp và mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Đảo-Ngũ-Cung có bao nhiêu câu, hơi gì, bao nhiêu lớp và mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Đảo-Ngũ-Cung có 52 câu thêm 2 lớp Song-Cước 15 câu.  Tất cả 67 câu nhưng số câu hai lớp này tính riêng từ 1 đến 15 chớ không tính thứ tự tiếp theo 52 câu Đảo.  Không tính 4 câu Phản còn lại chia đều được 6 lớp, mỗi lớp có 8 câu thêm hai lớp Song-Cước tổng cộng là 8 lớp.  Điệu này có hơi Đảo vì chữ đờn đảo vòng dựng ngược ở phía sau. 
Lên phía trên
Điệu Đảo-Ngũ-Cung có những lớp nào trùng nhau?
Câu hỏi:
Điệu Đảo-Ngũ-Cung có những lớp nào trùng nhau?
Trả lời:
Lớp 6 trùng lớp 2.  Song-Cước 2 trùng Song-Cước 1 nhưng chỉ có 7 câu và dứt Xàng (2 nhịp dứt Song-Cước 1).
Lên phía trên
Lớp 5 từ câu 33 đến câu 40 còn có tên gọi khác là gì?
Câu hỏi:
Lớp 5 từ câu 33 đến câu 40 còn có tên gọi khác là gì?
Trả lời:
Lớp 5 còn có tên gọi khác là lớp U các câu 34 36 38 đều ra Ú.
Lên phía trên
Câu 33 thường ra cung gì?
Câu hỏi:
Câu 33 thường ra cung gì?
Trả lời:
Câu 33 thường ra Xề nhưng chính bản là cung Ú
Lên phía trên
Có mấy cách đàn câu 35 của bài Đảo-Ngũ-Cung?
Câu hỏi:
Có mấy cách đàn câu 35 của bài Đảo-Ngũ-Cung?
Trả lời:
Câu 35 của bài Đảo-Ngũ-Cung có hai cách đàn.  Một cách theo chính bản là Xề.  Cách thứ hai là ra Phan như bài Gương Mê Sắc của soạn-giả Sáu Hải.
Lên phía trên
Có cách gì giúp người đờn dễ nhớ khi đờn 5 cặp Ú này?
Câu hỏi:
Có cách gì giúp người đờn dễ nhớ khi đờn 5 cặp Ú này?
Trả lời:
Thường thì dùng cách tuần tự 1 Xề rồi 1 Phan như dưới đây:
          Xề Ú1 (câu 30),  Phan Ú2 (câu 32), Xề Ú3 (câu 334), Phan Ú4 (câu 36), Xề Ú5.(câu 38).
          Hoặc cách thứ hai là sắp chữ đờn ra Ú với những vị trí khác nhau để tự giúp khỏi lộn số câu.

Lên phía trên
Còn có tên gọi nào khác để gọi lớp 4 của điệu Đảo-Ngũ-Cung?
Câu hỏi:
Còn có tên gọi nào khác để gọi lớp 4 của điệu Đảo-Ngũ-Cung?
Trả lời:
Lớp này ca ngang ngang nên còn tên khác để gọi là Lớp Ngang
Lên phía trên
Nói rõ đặc điểm chữ Xừ của nhịp dứt câu 1 câu 3 của 4 câu Phản.
Câu hỏi:
Nói rõ đặc điểm chữ Xừ của nhịp dứt câu 1 câu 3 của 4 câu Phản.
Trả lời:
Nhịp dứt của những câu này do dựng lên nên người đờn đờn chữ Hò xong chụp gió xuống chữ Xự nên âm thanh đi ngược lên chớ không đờn thẳng chữ Xự.  Người ca cũng buông hơi về Hò rồi hất lên Xự.
Lên phía trên
Điệu Xàng Xê trong 20 bài tổ gồm bao nhiêu câu, hơi gì, được chia bao nhiêu lớp, mỗi lớp mấy câu?
Câu hỏi:
Điệu Xàng Xê trong 20 bài tổ gồm bao nhiêu câu, hơi gì, được chia bao nhiêu lớp, mỗi lớp mấy câu?
Trả lời:
Điệu Xàng-Xê trong 20 bài tổ có 64 câu,  hơi Nhạc,  được chia làm bốn lớp như sau:
          Lớp Nhứt từ 1 đến 20.
          Lớp Hò từ 21 đến 36.
          Lớp Xề 37 đến 48.
          Lớp Chót từ 49 đến 64
Lên phía trên
Xàng-Xê có được các soạn-giả dùng trên sân khấu không?
Câu hỏi:
Xàng-Xê có được các soạn-giả dùng trên sân khấu không?
Trả lời:
Xàng-Xê được dùng trên sân khấu nhưng mở ra nhịp 8 (mỗi câu tám nhịp)  nhưng không vô Xang như kiểu nhịp 4.  Trên sân khấu vô Xừ và dùng 8 câu thôi.  Trong tuồng Khi Người Điên Biết Yêu của soạn-giả Nguyễn-Thành-Châu có viết trọn 20 câu lớp nhứt.  Điệu này trên sân khấu được dùng để trình bày phân giải hay can gián nhà vua với những ngôn từ nghiêm chỉnh chính trực
Lên phía trên
Nói rõ sự khác biệt giữa Nhạc Lễ và Đàn-Ca Tài-Tử khi trình tấu bài Xàng-Xê?
Câu hỏi:
Nói rõ sự khác biệt giữa Nhạc Lễ và Đàn-Ca Tài-Tử khi trình tấu bài Xàng-Xê?
Trả lời:
Khi trình tấu điệu Xàng-Xê.  Nhạc-Lễ có bộ võ ( trống kèn ) kèm theo trong khi bên Tài-Tử chỉ có bộ văn (đờn cây ).
Lên phía trên
Xàng-Xê có những chữ Cống với lời không dấu. Người ca phải trình bày như thế nào?
Câu hỏi:
Xàng-Xê có những chữ Cống với lời không dấu. Người ca phải trình bày như thế nào?
Trả lời:
Gặp những chữ Cống với lời không dấu.  Người ca vẫn phải ca chữ Cống không dấu chớ không được đổi ra cung khác
Lên phía trên
Còn tên nào khác để chỉ 7 bài Lễ này?
Câu hỏi:
Còn tên nào khác để chỉ 7 bài Lễ này?
Trả lời:
7 bài Lễ này còn nhiều tên gọi khác nữa như:
7 bài Bắc lớn hay 7 bài Cò, hoặc 7 bài Hạ.

Lên phía trên
Giải thích vì sao có các từ Bắc lớn, Nhạc Lễ, Cò, Hạ.
Câu hỏi:
Giải thích vì sao có các từ Bắc lớn, Nhạc Lễ, Cò, Hạ.
Trả lời:
Vì theo cách chia nhạc nam bộ chia làm hai loại là Bắc và Nam  Bắc có 6 Bắc nhỏ là Lưu-Thủy, Phú-Lục, Bình-Bán, Xuân-Tình, Tây-Thi và Cổ-Bản.  Và các điệu Xàng-Xê, Ngũ-Đối-Thượng, Ngũ-Đối-Hạ, Long-Đăng, Long-Ngâm, Vạn-Giá, Tiểu-Khúc được gọi là 7 bài Bắc lớn.
          Được gọi 7 bài Nhạc-Lễ vì Nhạc-Lễ dùng mấy bài này trình tấu trong các cuộc tế lễ hội hè long trọng có trống kèn.
          Gọi 7 bài Cò vì 7 bài này khi đàn mà thiếu cây đàn Cò thì hồn nhạc bị mất hết phân nữa.
          Có thuyết cho là vì khi tấu 7 bài này ban nhạc hạ một cung nên gọi là 7 bài Hạ.

Lên phía trên
Xàng-Xê có lớp nào trùng nhau không?
Câu hỏi:
Xàng-Xê có lớp nào trùng nhau không?
Trả lời:
Xàng-Xê không có lớp nào trùng nhau nhưng trùng nhiều câu nên cũng dễ nhớ như 29 30 31 32 33 34 34 35 36 của lớp Hò trùng với các câu 41 42 43 44 45 46 47 48.  Chỉ khác là câu 36 mở hơi Xề để qua Xề cho mùi còn câu 48 không mở  ra Xê tiếp lớp chót.
Lớp chót có cấu trúc trùng lớp 1 như dưới đây rất dễ nhớ :    9 10 11 12 13 14 17 18 15 16 11 12 13 14 3 4. 

Lên phía trên
Trong bài hoà tấu 8 câu đầu nhịp 8 rồi qua Lớp Xề. Tại sao ban nhạc Khải-Hoàn lại thu nhịp lại còn nhịp 4?
Câu hỏi:
Trong bài hoà tấu 8 câu đầu nhịp 8 rồi qua Lớp Xề. Tại sao ban nhạc Khải-Hoàn lại thu nhịp lại còn nhịp 4?
Trả lời:
Vì lớp Xề nhịp 8 ít thấy người sử dụng và ít có lời viết cho nhịp 8.  Nên ban nhạc Khải-Hoàn hòa từ 8câu nhịp 8 rút về lớp Xề nhịp 4 cho người ca dễ theo mặc dù nguyên tắc căn bản không thể như vậy
Lên phía trên
Câu 1 bỏ một nhịp còn 3. Mở ra 8 bỏ 3 còn 5 nhịp. Còn cách vô nào khác với hai lớp vô như kiểu nhịp 4 và nhịp 8 ở trên không?
Câu hỏi:
Câu 1 bỏ một nhịp còn 3. Mở ra 8 bỏ 3 còn 5 nhịp. Còn cách vô nào khác với hai lớp vô như kiểu nhịp 4 và nhịp 8 ở trên không?
Trả lời:
Ngoài cách vô 3 nhịp ở nhịp 4 và 5 nhịp ở nhịp 8.  Ta còn cách vô câu đầu 7 nhịp như sau:
1.-    +1       Xang2   Xang3     Xừ4       Xừ5        6        Xê7     Cống8.

Lên phía trên
Có nên đờn 4 câu đầu lớp Hò bằng hơi Ai hay không?
Câu hỏi:
Có nên đờn 4 câu đầu lớp Hò bằng hơi Ai hay không?
Trả lời:
Có nhiều ban nhạc tấu 4 câu đầu lớp Hò 21 22 23 24 bằng hơi Ai.  Tuy rằng giúp người nghe có thêm sự khác lạ nhưng như vậy đã ra ngoài khuôn khổ của bài Xàng-Xê.
Lên phía trên
Điệu Ngũ-Đối-Thượng có bao nhiêu câu, mấy lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu, nhịp mấy, hơi gì?
Câu hỏi:
Điệu Ngũ-Đối-Thượng có bao nhiêu câu, mấy lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu, nhịp mấy, hơi gì?
Trả lời:
Điệu ngũ-Đối-Thượng nhịp 4 hơi Hạ có 61 câu được chia ra 5 lớp với số câu mỗi lớp như sau:
Lớp 1 từ 1 đến 16.
Lớp 2 từ 17 đến 24.
Lớp 3 từ 25 đến 32.
Lớp 4 từ 33 đến 48.
Lớp 5 từ 49 đến 61
Lên phía trên
Bài Thượng của miền Đông có khác số câu với Bài Thượng của miền Tây không?
Câu hỏi:
Bài Thượng của miền Đông có khác số câu với Bài Thượng của miền Tây không?
Trả lời:
Bài Thượng của miền Tây 61 câu.  Nhưng Bài Thượng của miền Đông chỉ có 60 câu.  Bài Thượng 60 câu không có câu 53. 
Lên phía trên
Câu 2 có đờn trở hơi như bài Hạ không?
Câu hỏi:
Câu 2 có đờn trở hơi như bài Hạ không?
Trả lời:
Câu 2 bản đờn Trở hơi câu này ra U chớ không trở ra Hò của Bài Hạ.  Đây là nét riêng của các bài Hạ
Lên phía trên
Câu 17 nhịp thứ nhì của Bài Thượng ra cung chữ nhạc gì?
Câu hỏi:
Câu 17 nhịp thứ nhì của Bài Thượng ra cung chữ nhạc gì?
Trả lời:
Nhịp thứ nhì của câu thứ 17 bài Thượng ra chữ Xề nhưng có bản ra cung chữ nhạc Cộng.  Tuy nhiên đờn ra Xề thì trúng với bản đờn hơn.
Lên phía trên
Câu 15 và 31 nghĩ mô 1 nhịp xong vô chữ nhạc cung gì?
Câu hỏi:
Câu 15 và 31 nghĩ mô 1 nhịp xong vô chữ nhạc cung gì?
Trả lời:
Hai câu15 và 31 nghĩ bỏ 1nhịp xong vô cung Liu.  Nhưng cũng có bản vô chữ U
Lên phía trên
Điệu Ngũ-Đối-Hạ còn tên nào khác để gọi không?
Câu hỏi:
Điệu Ngũ-Đối-Hạ còn tên nào khác để gọi không?
Trả lời:
Điệu Ngũ-Đối-Hạ còn có tên khác để gọi là Bài -Hạ
Lên phía trên
Bài Hạ có bao nhiêu câu, hơi gì, mấy lớp, mỗi lớp có mấy câu?
Câu hỏi:
Bài Hạ có bao nhiêu câu, hơi gì, mấy lớp, mỗi lớp có mấy câu?
Trả lời:
Bài Hạ tức Ngũ-Đối-Hạ có 38 câu, hơi Hạ,.  Điệu này có 38 câu chia làm 4 lớp với số câu như sau:
Lớp 1 từ 1 đến 9.
Lớp 2 từ 10 đến 21.
Lớp 3 từ 22 đến 31.
Lớp 4 từ 32 đến 38.
Lên phía trên
Ngũ-Đối-Hạ có mấy cách vô khác nhau?
Câu hỏi:
Ngũ-Đối-Hạ có mấy cách vô khác nhau?
Trả lời:
Ngũ-Đối-Hạ có 3 cách vô khác nhau.
Cách thứ nhứt vô U như Nhạc-Lễ.
Cách thứ hai vô Liu theo Tài-Tử.
Cách thứ ba đờn tiếp theo Ngũ-Đối-Thượng thì đờn đủ 4 nhịp.  Nhịp thứ nhì U ngoại ra U nội.

Lên phía trên
Bài Hạ có câu trở hởi đặc biệt của bài Hạ. Có tất cả mấy lần trở hơi trong Bài Hạ.
Câu hỏi:
Bài Hạ có câu trở hởi đặc biệt của bài Hạ. Có tất cả mấy lần trở hơi trong Bài Hạ.
Trả lời:
Có 4 lần trở hơi trong điệu Ngũ-Đối-Hạ hay Bài-Hạ.  Đó là các câu 2, 12, 32, 36
Lên phía trên
Câu trở hơi này như thế nào?
Câu hỏi:
Câu trở hơi này như thế nào?
Trả lời:
Câu thứ hai được ghi là:
2.-                             Tồn    (Xạng)   Xảng     Xang     Xang     (Lìu)
                        Ú         Liu     (Cộng)     Liu        Xề       Cộng   ( Liu ).
Chữ Xạng thấp hơn chữ Xang nửa bậc.  

Lên phía trên
Bài-Hạ còn cách đờn nào khác không?
Câu hỏi:
Bài-Hạ còn cách đờn nào khác không?
Trả lời:
Còn cách theo cuốn Ca Nhạc Cổ Điển Bạc Liêu của tác-giả Trịnh-Thiên-Tư thì câu  10 11 12 đờn trùng lại 4 5 6 nhưng chỉ dùng trong phạm vi nhỏ.
Lên phía trên
Nếu đờn tiếp từ Ngũ-Đối-Hạ qua Long-Đăng người đờn phải đờn như thế nào?
Câu hỏi:
Nếu đờn tiếp từ Ngũ-Đối-Hạ qua Long-Đăng người đờn phải đờn như thế nào?
Trả lời:
Nếu Bài-Hạ muốn qua Long-Đăng thì phải đờn hai lần câu thứ 37.  Để dễ nhớ đờn riêng Bài-Hạ thì 3 U, còn có qua Đăng thì 5 U
Lên phía trên
Điệu Long-Đăng có bao nhiêu câu, hơi gì, mấy lớp và mỗi lớp mấy câu thuộc loại nhịp gì?
Câu hỏi:
Điệu Long-Đăng có bao nhiêu câu, hơi gì, mấy lớp và mỗi lớp mấy câu thuộc loại nhịp gì?
Trả lời:
Điệu Long-Đăng có 40 câu, hơi Hạ, nhịp 4, được chia làm 3 lớp với số câu như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến 16.
Lớp 2 từ câu 17 đến 28.
Lớp 3 từ 29 đến 40.

Lên phía trên
Tại sao cần chầu trước khi vô bài Long-Đăng?
Câu hỏi:
Tại sao cần chầu trước khi vô bài Long-Đăng?
Trả lời:
Vì bài Long-Đăng câu 1 vô trọn 4 nhịp nên ban nhạc vô trước hai nhịp cuối câu Ngữ-Đối-Hạ rồi qua Long-Đăng cho người ca dễ dàng nắm được trường canh.
Lên phía trên
Long-Đăng có mấy lần trở hơi?
Câu hỏi:
Long-Đăng có mấy lần trở hơi?
Trả lời:
Điệu Long-Đăng có 4 lần trở hơi ở các câu 9 13 33 37.
Lên phía trên
Điệu Long-Đăng có lớp nào trùng nhau không?
Câu hỏi:
Điệu Long-Đăng có lớp nào trùng nhau không?
Trả lời:
Điệu Long-Đăng có lớp 3 trùng với lớp 1 nhưng không phải nguyên lớp mà bắt đầu trùng từ câu thứ 5 đến hết lớp 1.
Lên phía trên
Câu 25 bài Long-Đăng nhịp thứ 2 chữ nhạc cung gì?
Câu hỏi:
Câu 25 bài Long-Đăng nhịp thứ 2 chữ nhạc cung gì?
Trả lời:
Nhịp thứ nhì câu 25 của bài Long-Đăng có chữ nhạc cung Xang như bài Thái Sư Văn-Trọng do Cô Tư Bạch-Huệ ca.  Lời ca Long-Đăng bài Bàng Quyên xuống núi của tác-giả Thái-Thụy-Phong thì nhịp thứ nhì cũng là Xang ngoại về Liu.  Có bản đờn Long-Đăng do ban nhạc Trường-Giang đờn trở câu này (không biết lấy bản đờn từ đâu).  Sách do Sở Văn-Hóa Thông-Tin xuất bản vào những năm đầu của thế-kỷ với các nhạc-sĩ Ba-Hòa, Thanh-Tùng, Út-Tỵ thì nhịp thứ 2 câu 25 bài Long-Đăng đờn Liu nội.
Lên phía trên
Nhịp 22 bài Long-Đăng nhịp thứ nhì ra chữ nhạc cung gì ?
Câu hỏi:
Nhịp 22 bài Long-Đăng nhịp thứ nhì ra chữ nhạc cung gì ?
Trả lời:
Câư 22 lời ca Cống 2 và Cống 4 nhưng dĩa Lư Hành Nội Bộ của Sở Văn-Hóa Thông-Tin Long An thì câu này nhịp thứ nhì đờn Xang..
Lên phía trên
Ngũ-Đối-Hạ và Long-Đăng các câu dứt của hai bài có giống nhau không?
Câu hỏi:
Ngũ-Đối-Hạ và Long-Đăng các câu dứt của hai bài có giống nhau không?
Trả lời:
Mấy câu dứt của Ngũ-Đối-Hạ và Long-Đăng giống nhau nhưng Ngũ-Đối-Hạ chỉ có 3 U còn Long-Đăng 5 U.
Lên phía trên
Điệu Long-Ngâm hơi gì, nhịp mấy, có bao nhiêu câu, nói rõ số câu?
Câu hỏi:
Điệu Long-Ngâm hơi gì, nhịp mấy, có bao nhiêu câu, nói rõ số câu?
Trả lời:
Điệu Long-Ngâm đứng hàng thứ năm trong 7 bài Bắc lớn hay 7 bài Nhạc-Lễ.  Bài này hơi Hạ có 33 câu chia làm 3 lớp với số câu như sau:
Câu 1 từ 1 đến 8.
Câu 2 từ 9 đến 19.
Câu 3 từ 20 đến 33.

Lên phía trên
Điệu Long-Ngâm có bao nhiêu lần trở hơi?
Câu hỏi:
Điệu Long-Ngâm có bao nhiêu lần trở hơi?
Trả lời:
Điệu Long-Ngâm có   4 lần trở hơi ở các âu:  10, 14, 17, 28. 
Lên phía trên
Nhịp thứ nhì của hai câu 16 và 18 trong bài Long-Ngâm ra chữ nhạc cung gì?
Câu hỏi:
Nhịp thứ nhì của hai câu 16 và 18 trong bài Long-Ngâm ra chữ nhạc cung gì?
Trả lời:
Tùy theo lời ca các tác giả viết có dấu hay không dấu.  Có dấu huyền thì ca Xàng ngoại.  Không dấu ca Xang. 
Lên phía trên
Điệu Vạn-Giá thuộc hơi gì, nhịp mấy, có bao nhiêu câu, mấy lớp, mỗi lớp được bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Điệu Vạn-Giá thuộc hơi gì, nhịp mấy, có bao nhiêu câu, mấy lớp, mỗi lớp được bao nhiêu câu?
Trả lời:
Điệu Vạn-Giá thuộc hơi Hạ, nhịp 4, có 47 câu được chia làm 5 lớp như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến câu 8.
Lớp 2 từ câu 2 đến 14.
Lớp 3 từ câu 15 đến 24.
Lớp 4 từ câu 25 đến 38.
Lớp 5 từ câu 39 đến 47.

Lên phía trên
Điệu Vạn-Giá có mấy lần trở hơi?
Câu hỏi:
Điệu Vạn-Giá có mấy lần trở hơi?
Trả lời:
Vạn-Giá có tất cả 4 lần trở hơi ở các câu:  18, 22, 26, 29
Lên phía trên
Câu 10 Vạn-Giá ra chữ đờn cung Liu nội hay ngoại?
Câu hỏi:
Câu 10 Vạn-Giá ra chữ đờn cung Liu nội hay ngoại?
Trả lời:
Theo quyển Tìm Hiểu Ca Nhạc Cải Lương của tác-giả Đắc-Nhẫn.  Thì câu số 10 câu Vạn-Giá ra Liu nội (sao lại từ Cầm-Ca- Tân-Điệu).
Lên phía trên
Câu 47 điệu Vạn-Giá dứt chữ đờn cung gì?
Câu hỏi:
Câu 47 điệu Vạn-Giá dứt chữ đờn cung gì?
Trả lời:
Câu 47 điệu Vạn-Giá dứt  Liu nội.  Nhưng có ban dứt Liu ngoại.  Để Chiết Tứ Vĩ dứt nội.  Sách Đắc-Nhẫn cũng dứt nội.
Lên phía trên
Điệu Vạn-Giá và điệu chiết-Tứ-Vĩ có liên hệ gì với nhau không?
Câu hỏi:
Điệu Vạn-Giá và điệu chiết-Tứ-Vĩ có liên hệ gì với nhau không?
Trả lời:
Bắt đầu đờn từ câu 15 của bài Vạn-Giá đến hết là điệu Chiết-Tứ-Vĩ.  Chỉ khác vài điểm như mấy câu đầu lớp 3 Vạn-Giá thì đờn Xê ra Xề cho người nghe tưởng lầm không để ý đến.  Cuối lớp 3 ra Xê thì đổi lại ra Liu.
Lên phía trên
Có mấy cách hòa lớp 1 bài Vạn-Giá?
Câu hỏi:
Có mấy cách hòa lớp 1 bài Vạn-Giá?
Trả lời:
Có hai cách hòa đàn lớp 1 bài Vạn-Giá.  Cách thư nhứt theo kiểu thông thường.  Cách thứ hai mở Xề như Xàng Xê lớp Xề cho có hơi mùi lại tạo thêm cái mới chớ không đơn điệu từ trước tới nay.
Lên phía trên
Điệu Tiểu-Khúc được xếp vào loại nào trong Hai Mươi Bài Tổ có hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu câu, được chia làm mấy lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Điệu Tiểu-Khúc được xếp vào loại nào trong Hai Mươi Bài Tổ có hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu câu, được chia làm mấy lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Điệu Tiểu-Khúc được xếp vào bộ 7 Bài trong Hai Mươi Bài Tổ.  Bài này có 29 câu nhịp Tư, Hơi Hạ, có 29 câu được chia làm 3 lớp với thứ tự số câu như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến câu 10.
Lớp 2 từ câu 11 đến câu 17.
Lớp 3 từ câu 18 đến câu 29.
Có bản khác phân lớp 2 đến câu 19 và lớp 3 từ 20 đến 29.

Lên phía trên
Điệu Tiểu-Khúc có mấy lần trở hơi?
Câu hỏi:
Điệu Tiểu-Khúc có mấy lần trở hơi?
Trả lời:
Điệu Tiểu-Khúc không có câu nào trở hơi.  Nếu có trở thì ở câu thứ 2 sau khi vô Xang rồi trở nhịp thứ 3 rồi về Hò cho ra hơi Nhạc.  Nếu không trở sẽ giống như câu thứ 3 của bài Lưu-Thủy-Trường hơi Bắc.
Lên phía trên
Câu thứ nhì và ba đều bỏ một nhịp đầu. Nhịp này được mô khống hay đờn chầu?
Câu hỏi:
Câu thứ nhì và ba đều bỏ một nhịp đầu. Nhịp này được mô khống hay đờn chầu?
Trả lời:
Điệu Tiểu-Khúc câu 2 và 3 đều nghỉ nhịp đầu không ca.  Người đờn có thể mô khống hay đờn chầu cũng được.  Bạc-Liêu không chầu nguyên nhịp mà chỉ chầu có nửa nhịp (theo Cổ-Điển Bạc-Liêu)
Lên phía trên
Điệu Tiểu-Khúc có cần đờn một câu trước khi vô hay không?
Câu hỏi:
Điệu Tiểu-Khúc có cần đờn một câu trước khi vô hay không?
Trả lời:
Điệu Tiểu-Khúc cũng giống như Ngũ-Đối-Thượng và Long-Đăng.  Câu thứ nhứt đủ bốn nhịp nên cần một câu chầu trước cho người ca dễ dàng nắm bắt trường canh của bạn đờn trong ban nhạc.
Lên phía trên
Tiểu-Khúc thường đi chung với các điệu nào?
Câu hỏi:
Tiểu-Khúc thường đi chung với các điệu nào?
Trả lời:
Điệu Tiểu-Khúc thường đờn chung với hai bài Ngũ-Đối-Hạ và Long-Đăng.  Gọi tắt là Hạ-Đăng-Tiểu hay Liên-Châu.  Khi đờn một lượt ba bài như vầy, Ngũ-Đối-Hạ đờn thêm một câu 37 để qua Long-Đang nên bộ Hạ-Đăng-Tiểu hay Liên-Châu có tất cả 108 câu.  Nếu không đi chung với Ngũ-Đối-Hạ hay Long-Đăng thì đi chung với Xàng-Xê.
Lên phía trên
Ngoài Hạ-Đăng-Tiểu hay Xàng-Xê Tiểu-Khúc. Trong 7 bài Nhạc-Lễ, còn các bài nào thường được đờn chung với nhau?
Câu hỏi:
Ngoài Hạ-Đăng-Tiểu hay Xàng-Xê Tiểu-Khúc. Trong 7 bài Nhạc-Lễ, còn các bài nào thường được đờn chung với nhau?
Trả lời:
Ngoài cặp ba Hạ-Đăng-Tiểu hay cặp đôi Xàng-Xê Tiểu Khúc ta còn cặp ba Ngũ-Đối-Thượng Long-Ngâm và Vạn-Giá.  Gọi tắt là Thượng-Ngâm-Giá, nhưng trong Vạn-Giá đã có Long-Ngâm nên hiếm khi thấy chơi ba bài này một lúc.
Lên phía trên
Điệu Tứ-Đại-Oán trong Hai Mươi Bài Tổ được kể là Oán gì?
Câu hỏi:
Điệu Tứ-Đại-Oán trong Hai Mươi Bài Tổ được kể là Oán gì?
Trả lời:
Điệu Tứ-Đại-Oán trong Hai Mươi Bài Tổ được kể là 1 trong 4 bài Oán Chính.
Lên phía trên
Bộ Oán Chính gồm mấy bài. Nói rõ tên từng bài?
Câu hỏi:
Bộ Oán Chính gồm mấy bài. Nói rõ tên từng bài?
Trả lời:
Bộ Oán Chính gồm 4 bài trong Hai Mươi Bài Tổ.  Đó là các bài:  Tứ-Đại-Oán,  Phụng-Hoàng, Giang-Nam, Phụng-Cầu
Lên phía trên
Điệu Tứ-Đại-Oán có bao nhiêu câu, hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu lớp, mỗi lớp bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Điệu Tứ-Đại-Oán có bao nhiêu câu, hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu lớp, mỗi lớp bao nhiêu câu?
Trả lời:
Điệu Tứ-Đại-Oán có 38 câu hơi Oán, nhịp tám, có 6 lớp với số câu như sau:
Lớp 1 có tên lớp Đầu còn gọi lớp Thủ từ câu 1 đến câu 6.
Lớp 2 có tên Xang Dài 1 từ câu 7 đến câu 14.
Lớp 3 có tên Xang Dài 2 từ câu 15 đến câu 22.
Lớp 4 có tên là Xang Vắn 1 từ câu 23 đến câu 26.
Lớp 5 có tên là Xang Vắn 2 từ câu 27 đến câu 30.
Lớp 6 có tên là Hồi-Thủ từ câu 31 đến câu 38.

Lên phía trên
Các câu số 7, 15, 23, 35 còn có tên gọi nào khác để chỉ những câu này hay không?
Câu hỏi:
Các câu số 7, 15, 23, 35 còn có tên gọi nào khác để chỉ những câu này hay không?
Trả lời:
Bốn câu 7, 13, 23, 35  còn có tên gọi khác là Bắt Cầu hay Qua Sông.
Lên phía trên
Hai câu chót 37 và 38 có tên gọi khác không?
Câu hỏi:
Hai câu chót 37 và 38 có tên gọi khác không?
Trả lời:
Hai câu 37 và 38 còn có tên gọi khác là Xang Dứt nhưng ít người biết tới
Lên phía trên
Điệu Tứ-Đại-Oán có lớp nào trùng nhau hay không?
Câu hỏi:
Điệu Tứ-Đại-Oán có lớp nào trùng nhau hay không?
Trả lời:
Điệu Tứ-Đái-Oán có lớp Xang Dài 2 trùng Xang Dài 1.  Xang Vắn 2 trùng Xang Vắn 1 chỉ thêm câu nối số 27.  
Lên phía trên
Vì sao gọi lớp chót là Hồi-Thủ?
Câu hỏi:
Vì sao gọi lớp chót là Hồi-Thủ?
Trả lời:
Lớp chót được gọi là Hồi-Thủ vì trùng lại mấy câu của lớp đầu (lớp Thủ).  Quay về đầu (Thủ) nên gọi là Hồi-Thủ.
Lên phía trên
Trên sân khấu có sử dụng điệu Tứ-Đại-Oán này không?
Câu hỏi:
Trên sân khấu có sử dụng điệu Tứ-Đại-Oán này không?
Trả lời:
Các soạn-giả đều sử dụng điệu Tứ-Đại trong các tuồng xưa.  Các tuồng đương thời cũng có nhưng hiếm.
Lên phía trên
Điệu Tứ-Đại-Oán có ý nghĩa gì?
Câu hỏi:
Điệu Tứ-Đại-Oán có ý nghĩa gì?
Trả lời:
Điệu Tứ-Đại-Oán có hai chữ Tứ-Đại chỉ 4 muà hay 4 cái khổ của nhân gian: Sanh,Lão, Bịnh, Tử
Lên phía trên
Nói tên bài Tứ-Đại-Oán nổi tiếng một thời mà ai cũng biết?
Câu hỏi:
Nói tên bài Tứ-Đại-Oán nổi tiếng một thời mà ai cũng biết?
Trả lời:
Bài Tứ-Đại-Oán nổi tiếng mà rất nhiều người biết đó là bài Bùi-Kiệm Thi Rớt.
Lên phía trên
Điệu Phụng-Hoàng có hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Điệu Phụng-Hoàng có hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Phụng-Hoàng là bài thứ hai trong 4 Oán chánh nên có hơi Oán, nhịp tám.  Điệu này có 48 câu được chia làm 4lớp, mỗi lớp có số câu như sau: Lớp 1 từ câu 1 đến câu 10.
Lớp 2 từ câu 11 đến 22. 

Lớp 3 từ câu 23 đến 36.
Lớp 4 từ câu 37 đến 48.


Lên phía trên
Điệu này có được dùng trên sân khấu không?
Câu hỏi:
Điệu này có được dùng trên sân khấu không?
Trả lời:
Đìệu này rất thông dụng trên sân khấu.  Tưồng Nửa Đời Hương Phấn của hai soạn-giả Hà-Triều và Hoa-Phuợng trình diễn trên sân-khấu đoàn Thanh-Minh Thanh-Nga có sử dụng điệu Phụng-Hoàng 12 câu.
Lên phía trên
Phụng-Hoàng Cải-Lương và Phụng-Hoàng Tài-Tử có gì khác nhau?
Câu hỏi:
Phụng-Hoàng Cải-Lương và Phụng-Hoàng Tài-Tử có gì khác nhau?
Trả lời:
Phụng-Hoàng Cải-Lương vô chữ nhạc Xê.  Phụng-Hoàng Tài-Tử vô Liu.  Lớp 1 Phụng-Hoàng có 10 câu nhưng có lẽ trên sân khấu 10 câu không hết ý nên viết thêm 2 câu.  Nên nếu ca theo Cải-Lương thì nói là ca Phụng-Hoàng 12 câu.  Nếu nói ca 1 lớp Phụng-Hoàng mà vô tình gặp người đờn khó tánh thì đến câu số 10, người đờn sẽ nhồi song lang dứt ngay
Lên phía trên
Phụng-Hoàng lớp chót còn có tên gì?
Câu hỏi:
Phụng-Hoàng lớp chót còn có tên gì?
Trả lời:
Phụng-Hoàng lớp chót còn có tên là Phụng Hoàng Oan vì vô Oan. 
Lên phía trên
Điệu Phụng-Hoàng còn tên gọi nào khác nữa không?
Câu hỏi:
Điệu Phụng-Hoàng còn tên gọi nào khác nữa không?
Trả lời:
Điệu Phụng-Hoàng còn tên gọi khác là Phụng-Hoàng Lai-Nghi theo tích có chim Phụng-Hoàng bay về chầu vua.  Còn một tên nữa là Phụng-Hoàng-Cầu
Lên phía trên
Điệu Giang-Nam thuộc bộ nào trong hai mươi bản tổ?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam thuộc bộ nào trong hai mươi bản tổ?
Trả lời:
Điệu Giang-Nam thuộc bộ Oán Chánh trong Hai Mươi Bản Tổ.  
Lên phía trên
Điệu Giang-Nam có hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam có hơi gì, nhịp mấy, bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Điệu Giang-Nam thuộc hơi Oán, nhịp tám, có 58 câu, chia làm ba lớp với số câu:
Lớp 1 từ câu 1 đến câu 16.
Lớp 2 từ câu 17 đến câu 34.
Lớp 3 từ câu 35 đến câu 58.
Lớp ba 24 câu nên có bản chia làm hai mỗi phần 12 nên Giang-Nam chia thành 4 lớp.
Lớp 3 từ 35 đến 46.
Lớp 4 từ 47 đến 58.
Lên phía trên
Điệu Giang-Nam còn tên gọi nào khác không?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam còn tên gọi nào khác không?
Trả lời:
Điệu Giang-Nam còn tên gọi khác là Giang-Nam Cửu-Khúc
Lên phía trên
Nói rõ số câu trong mỗi khúc của bài Giang-Nam?
Câu hỏi:
Nói rõ số câu trong mỗi khúc của bài Giang-Nam?
Trả lời:
Điệu Giang-Nam được chia làm chín khức với số câu sau:
Khúc 1 từ câu 1 đến câu 4.
Khúc 2 từ câu 5 đến câu 12.
Khúc 3 từ câu 13 đến câu 16.
Khúc 4 từ câu 17 đến câu 20.
Khúc 5 từ câu 21 đến câu 30.
Khúc 6 từ câu 31 đến câu 34.
Khúc 7 từ câu 35 đến câu 46.
Khúc 8 từ câu 47 đến câu 52.
Khúc 9 từ câu 53 đến câu 58.

Lên phía trên
Điệu Giang-Nam Tam-Khúc là gì?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam Tam-Khúc là gì?
Trả lời:
Điệu Giang-Nam Tam-Khúc trong sách của tác-giả Trần-Ngọc-Thạch gồm ba khúc đầu của bài Giang-Nam (lớp 1).  Nhưng gọi như vậy không rõ ràng vì khi yêu cầu ban nhạc hòa Giang-Nam Tam-Khúc, ban nhạc hỏi tam khúc nào thì không biết đường trả lời.  Tam khúc là ba khúc nhưng phải nói rõ ba khúc nào
Lên phía trên
Hai câu 13 và 14 của bài Giang-Nam trùng nhau nên người ca phải ca như thế nào?
Câu hỏi:
Hai câu 13 và 14 của bài Giang-Nam trùng nhau nên người ca phải ca như thế nào?
Trả lời:
Hai câu này trùng nhau nên người ca cũng như người đờn phải trình bày hai câu ở hai bực cao thấp khác nhau
Lên phía trên
Điệu Giang-Nam Cửu-Khúc có mấy lần bắt cầu qua sông. Nói rõ ở câu nào?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam Cửu-Khúc có mấy lần bắt cầu qua sông. Nói rõ ở câu nào?
Trả lời:
Giang-Nam Cửu-Khúc có hai lần Bắt Cầu Qua Sông ở cầu 47 và 52.  Hai câu này ở đầu khúc 8 và đầu khúc 9
Lên phía trên
Điệu Giang-Nam có được dùng trên sân-khấu đương thời hay không?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam có được dùng trên sân-khấu đương thời hay không?
Trả lời:
Các tuồng đương thời đều không có điệu Giang-Nam.  Thay vào đó các soạn-giả luôn dùng điệu Văn-Thiên-Tường lớp Dựng để thay vào vì cũng vô Oan như Giang.Nam.
Lên phía trên
Nhịp tám một câu có mấy song lang. Ở vị trí nào trong câu?
Câu hỏi:
Nhịp tám một câu có mấy song lang. Ở vị trí nào trong câu?
Trả lời:
Lọai nhịp tám mỗi câu có hai song lang ở nhịp thứ sáu và thứ tắm.  Riêng câu 1 có thêm một song lang gài đầu bài
Lên phía trên
Điệu Giang-Nam trong 20 bài tổ. Ở nhịp thứ tám những câu số 2, 6, 18, 22 có ra chữ nhạc cung Xệ. Chữ nhạc này được trình tấu hoặc ca như thế nào?
Câu hỏi:
Điệu Giang-Nam trong 20 bài tổ. Ở nhịp thứ tám những câu số 2, 6, 18, 22 có ra chữ nhạc cung Xệ. Chữ nhạc này được trình tấu hoặc ca như thế nào?
Trả lời:
Ở nhịp thứ tám dứt những câu 2,6, 18,22 có ra chữ nhạc cung Xệ.  Người đàn phải từ cùng Xê nhấn xuống hoặc chụp gió lên 1 bực rưỡi.  Người ca cũng phát âm ra thành Phạn.  Gặp lời ca có dấu hỏi thì ca thành Xể.
Lên phía trên
Điệu Phụng-Cầu trong hai mươi bản tổ thuộc hơi gì, nhịp mấy, có bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Câu hỏi:
Điệu Phụng-Cầu trong hai mươi bản tổ thuộc hơi gì, nhịp mấy, có bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu câu?
Trả lời:
Điệu Phụng-Cầu trong hai mươi bản tổ thuộc hơi Oán, nhịp tám, có 40 câu chia thành 3 lớp, mỗi lớp có số câu như sau:
Lớp 1 từ câu 1 đến câu 18.
Lớp 2 từ câu 19 đến 26.
Lớp 3 từ câu 27 đến câu 40.

Lên phía trên
Điệu này còn tên gọi nào khác không?
Câu hỏi:
Điệu này còn tên gọi nào khác không?
Trả lời:
Bài này còn được gọi là Phụng-Cầu-Hoàng hay Phụng-Cầu-Hoàng-Duyên.
Lên phía trên
Điệu Phụng-Cầu nhịp 4 câu 1 ra cung đàn chữ nhạc gì?
Câu hỏi:
Điệu Phụng-Cầu nhịp 4 câu 1 ra cung đàn chữ nhạc gì?
Trả lời:
Điệu Phụng-Cầu nhịp 4.  Câu thứ nhứt ra cung đàn chữ nhạc Xàng chớ không phải là Xừ như của nhịp tám.
Lên phía trên
Làm sao phân biệt hai bài Phụng-Hoàng-Cầu và Phụng-Cầu-Hoàng?
Câu hỏi:
Làm sao phân biệt hai bài Phụng-Hoàng-Cầu và Phụng-Cầu-Hoàng?
Trả lời:
Lấy hai chữ đầu Phụng-Hoàng hay Phụng-Cầu để phân biệt hai bài Oán này
Lên phía trên
Bài Phụng-Cầu có lớp nào trùng nhau không?
Câu hỏi:
Bài Phụng-Cầu có lớp nào trùng nhau không?
Trả lời:
Lớp 2 trùng một số câu của lơp 1 như 1, 2, 3, 4, 7, 8 rồi đờn hai câu 25, 26 là hết lớp 2.
 Lớp 3 trừng lớp 1 với số thư tự 1, 2, 5, 6, 7, 8, đến hai câu 33, 34, rồi đờn trở lại 13, 14, 15, 16, 17, 18.